ĐANG CÒN SỚM MÀ!

Tài nguyên dạy học

Chúng tôi sẽ giúp bạn.

  • (Trần Thanh Bình)
  • (Nguyễn Trung Thu)

BẤM CHUỘT ĐI BẠN

Bạn cảm nhận trang Website như thế nào?
Ngồi nhìn
Trố mắt
Tò mò xem
Vỗ tay

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh đẹp

    Quocviet.flv Viet_thcsvvvvvvvvv.flv LucBatBuon_HN.flv DaiBangVaGa.flv BongHoaLamDepChoDoi.flv Be_nhay.flv SAM_2562.jpg Bingo9109.jpg 1.jpg Mp3 009.jpg Ban_do_dia_hinh_viet_nam.png Ban_do_hanh_chinh_viet_nam.png Thieptulam.flv Mp3 Mp3 Mp3 AUwp4.jpg 111.flv

    Ai đây nhỉ

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đọc báo đi bạn.

    Nghe tiếng sáo nao lòng

    Múa mở màn " Vượt đỉnh Cưyangsin lần V"

    NGHE NHẠC TRỊNH.

    Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản Sở giáo dục >

    PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    Tài liệu

    PHÂN PHỐI CH­­­­­­­ƯƠNG TRÌNH THCS

     

    MÔN NGỮ VĂN

    (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

     áp dụng từ năm học 2009-2010)

    A. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KHUNG PPCT CẤP THCS

    I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    Khung phân phối chương trình (KPPCT) này áp dụng cho cấp THCS từ năm học 2009-2010, gồm 2 phần: (A) Hướng dẫn sử dụng KPPCT; (B) Khung PPCT (một số phần có sự điều chỉnh so với năm học 2008-2009).

    1. Về Khung phân phối chương trình

    KPPCT quy định thời lượng dạy học cho từng phần của chương trình (chương, phần, bài học, môđun, chủ đề,...), trong đó có thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và thời lượng tiến hành kiểm tra định kì tương ứng với các phần đó.

    Thời lượng quy định tại KPPCT áp dụng trong trường hợp học 1 buổi/ngày, thời lượng dành cho kiểm tra là không thay đổi, thời lượng dành cho các hoạt động khác là quy định tối thiểu. Tiến độ thực hiện chương trình khi kết thúc học kì I và kết thúc năm học được quy định thống nhất cho tất cả các trường THCS trong cả nước.

    Căn cứ KPPCT, các Sở GDĐT cụ thể hoá thành PPCT chi tiết, bao gồm cả dạy học tự chọn cho phù hợp với địa phương, áp dụng chung cho các trường THCS thuộc quyền quản lí. Các trường THCS có điều kiện bố trí giáo viên (GV) và kinh phí chi trả giờ dạy vượt định mức quy định (trong đó có các trường học nhiều hơn 6 buổi/tuần), có thể chủ động đề nghị Phòng GDĐT xem xét trình Sở GDĐT phê chuẩn việc điều chỉnh PPCT tăng thời lượng dạy học cho phù hợp (lãnh đạo Sở GDĐT phê duyệt, kí tên, đóng dấu).

    2. Về phân phối chương trình dạy học tự chọn

    a) Thời lượng và cách tổ chức dạy học tự chọn:  

    Thời lượng dạy học tự chọn của các lớp cấp THCS trong Kế hoạch giáo dục là 2 tiết/tuần, dạy học chung cho cả lớp (các trường tự chủ về kinh phí có thể chia lớp thành nhóm nhỏ hơn nhưng vẫn phải đủ thời lượng quy định).

    Việc sử dụng thời lượng dạy học tự chọn THCS theo 1 trong 2 cách sau đây:

    Cách 1: Chọn 1 trong 3 môn học, hoạt động giáo dục : Tin học, Ngoại ngữ 2, Nghề phổ thông (trong đó Ngoại ngữ 2 có thể bố trí vào 2 tiết dạy học tự chọn này hoặc bố trí ngoài thời lượng dạy học 6 buổi/tuần).

    Cách 2: Dạy học các chủ đề tự chọn nâng cao, bám sát (CĐNC, CĐBS).

    - Dạy học CĐNC là để khai thác sâu hơn kiến thức, kĩ năng của chương trình, bổ sung kiến thức, bồi dưỡng năng lực tư duy nhưng phải phù hợp với trình độ tiếp thu của học sinh.

    Các Sở GDĐT tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu CĐNC (trong đó có các tài liệu Lịch sử, Địa lí, Văn học địa phương), dùng cho cấp THCS theo hướng dẫn của Bộ GDĐT (tài liệu CĐNC sử dụng cho cả GV và HS) và quy định cụ thể PPCT dạy học các CĐNC cho phù hợp với mạch kiến thức của môn học đó. Các Phòng GDĐT đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện PPCT dạy học các CĐNC.

    - Dạy học các CĐBS là để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng (không bổ sung kiến thức nâng cao mới). Trong điều kiện chưa ban hành được tài liệu CĐNC, cần dành thời lượng dạy học tự chọn để thực hiện CĐBS nhằm ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng cho HS.

    Hiệu trưởng các trường THCS chủ động lập Kế hoạch dạy học các CĐBS (chọn môn học, ấn định số tiết/tuần cho từng môn, tên bài dạy) cho từng lớp, ổn định trong từng học kì trên cơ sở đề nghị của các tổ trưởng chuyên môn và GV chủ nhiệm lớp. GV chuẩn bị kế hoạch bài dạy (giáo án) CĐBS với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn.

    b) Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học tự chọn:

    Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập CĐTC của môn học thực hiện theo quy định tại Quy chế đánh giá, xếp loại HS trung học cơ sở và HS trung học phổ thông.

    Lưu ý: Các bài dạy CĐTCNC, CĐBS bố trí trong các chương như các bài khác, có thể có điểm kiểm tra dưới 1 tiết riêng nhưng không có điểm kiểm tra 1 tiết riêng, điểm CĐTC môn học nào tính cho môn học đó.

    3. Thực hiện các hoạt động giáo dục

    a) Phân công GV thực hiện các Hoạt động giáo dục:

    Trong KHGD quy định tại CTGDPT do Bộ GDĐT ban hành, các hoạt động giáo dục đã được quy định thời lượng với số tiết học cụ thể như các môn học. Đối với GV được phân công thực hiện Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (HĐGDHN) được tính giờ dạy như các môn học; việc tham gia điều hành HĐGD tập thể (chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp cuối tuần) là thuộc nhiệm vụ quản lý của Ban Giám hiệu và GV chủ nhiệm lớp, không tính vào giờ dạy tiêu chuẩn.

    b) Tích hợp HĐGDNGLL, HĐGDHN, môn Công nghệ:

    - HĐGDNGLL: Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐGDNGLL sang môn GDCD các lớp 6, 7, 8, 9 ở các chủ đề về đạo đức và pháp luật. Đưa nội dung về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào HĐGDNGLL ở lớp 9 và tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” do Bộ GDĐT phát động.

    - HĐGDHN (lớp 9):

    Điều chỉnh thời lượng HĐGDHN thành 9 tiết/năm học sau khi đưa một số nội dung GDHN tích hợp sang HĐGDNGLL ở 2 chủ điểm sau đây:

    + "Truyền thống nhà trường", chủ điểm tháng 9;

    + "Tiến bước lên Đoàn", chủ điểm tháng 3.

    Nội dung tích hợp do Sở GDĐT (hoặc uỷ quyền cho các Phòng GDĐT) hướng dẫn trường THCS thực hiện cho sát thực tiễn địa phương.

    Nội dung tích hợp do Sở GDĐT hướng dẫn GV thực hiện cho sát thực tiễn địa phương. Cần hướng dẫn HS lựa chọn con đường học lên sau THCS (THPT, TCCN, học nghề) hoặc đi vào cuộc sống lao động. Về phương pháp tổ chức thực hiện HĐGDHN, có thể riêng theo lớp hoặc theo khối lớp; có thể giao cho GV hoặc mời các chuyên gia, nhà quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp giảng dạy.

    4. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

    a) Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học (PPDH):

    - Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới PPDH là:

    + Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình (căn cứ chuẩn của chương trình cấp THCS và đối chiếu với hướng dẫn thực hiện của Bộ GDĐT);

    + Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của HS và vai trò chủ đạo của GV;

    + Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất;

    + Sử dụng hợp lý SGK khi giảng bài trên lớp, tránh tình trạng yêu cầu HS ghi chép quá nhiều theo lối đọc - chép;

    + Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện nghe nhìn, thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học;

    + GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên HS học tập, tổ chức hợp lý cho HS làm việc cá nhân và theo nhóm;

    + Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi và giúp đỡ HS học lực yếu kém.

    - Đối với các môn học đòi hỏi năng khiếu như: Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục cần coi trọng truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng, bồi dưỡng hứng thú học tập, không quá thiên về đánh giá thành tích theo yêu cầu đào tạo chuyên ngành hoạ sỹ, nhạc sỹ, vận động viên.

    - Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng GV và dự giờ thăm lớp của GV, tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường, cụm trường, địa phương, hội thi GV giỏi các cấp.

    b) Đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG):

    - Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới KTĐG là:

    + GV đánh giá sát đúng trình độ HS với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn HS biết tự đánh giá năng lực của mình;

    + Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan trong KTĐG kết quả học tập của HS, chuẩn bị tốt cho việc đổi mới các kỳ thi theo chủ trương của Bộ GDĐT.

    + Thực hiện đúng quy định của Quy chế Đánh giá, xếp loại HS THCS, HS THPT do Bộ GDĐT ban hành, tiến hành đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành.

    - Đổi mới đánh giá các môn Mỹ thuật, Âm nhạc (THCS), Thể dục (THCS, THPT): Thực hiện đánh giá bằng điểm hoặc đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập theo quy định tại Quy chế Đánh giá, xếp loại HS THCS, HS THPT sửa đổi.

    c) Đối với một số môn khoa học xã hội và nhân văn như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, cần coi trọng đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG theo hướng hạn chế chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học. Trong quá trình dạy học, cần đổi mới KTĐG bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi HS phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân.

    d) Từ năm học 2009-2010, tập trung chỉ đạo đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH các môn học và hoạt động giáo dục, khắc phục tình trạng dạy học theo lối đọc-chép.

    5. Thực hiện các nội dung giáo dục địa phương (như hướng dẫn tại công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008)

    II. NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ CỦA MÔN NGỮ VĂN

    1. Thực hiện theo thứ tự của các bài trong sách giáo khoa (SGK) và phân phối thời lượng của Khung phân phối chương trình (KPPCT), do SGK Ngữ văn THCS được viết tích hợp chặt chẽ, nếu thay đổi sẽ phá vỡ tính chỉnh thể và gây khó khăn cho việc tích hợp.

    2. KPPCT này không phân chia cụ thể thời lượng cho từng bài và từng phân môn. Về cơ bản, thời lượng chia cho cụm bài trong tuần, mỗi cụm bài có 3 phân môn: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn hoặc chỉ có 2 trong 3 phân môn trên.

    3. Trên cơ sở KPPCT và thực tế dạy học ở từng địa phương, Sở GDĐT có thể điều chỉnh một cách hợp lí thời lượng và trình tự của một số bài được sắp xếp liền nhau theo thời lượng dành cho từng cụm bài, nhưng không làm thay đổi tổng số tiết dạy của mỗi học kì, cũng như của toàn năm học.

    4. Đối với những bài có ghi Hướng dẫn đọc thêm (sách giáo khoa ghi là Tự học có hướng dẫn), giáo viên cần dành thời lượng nhất định hướng dẫn rất ngắn gọn cách thức đọc - hiểu bài đọc thêm, để học sinh đọc và nắm được giá trị bao trùm về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm (cần được thể hiện trong giáo án).

    5. Nếu có những s khác nhau giữa sách giáo viên và KPPCT này, giáo viên thực hiện theo KPPCT.

    6. Có một số bài phải học trong 2 tuần khác nhau (vì phải dành thời lượng để kiểm tra) cần chú ý đến sự nhất quán của bài học, nhắc lại nội dung bài đã thực hiện ở tuần trước.

    7. Phần văn học địa phương, nếu chưa chuẩn bị được tài liệu dạy học theo yêu cầu tại công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương ở cấp THCS và cấp THPT từ năm học 2008-2009, có thể sử dụng cho ngoại khoá, hoặc toạ đàm với các văn nghệ sĩ ở địa phương hoặc ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng.

    8. Các đề kiểm tra và đề Tập làm văn, nếu Sở GDĐT hoặc Phòng GDĐT không yêu cầu đề thống nhất, giáo viên tự soạn theo SGK.

    9. Các thiết kế bài giảng (giáo án) dạy học phải bám sát các yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng trong Chương trình.

    10. Tích cực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá vai trò chủ thể sáng tạo của học sinh trong giờ dạy học, chấm dứt tình trạng đọc chép.

    11. Đổi mới kiểm tra, đánh giá phù hợp với đặc trưng của môn Ngữ văn, vận dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, tăng cường ra đề kiểm tra theo hướng “mở” nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh. Coi trọng kiểm tra đánh giá kĩ năng diễn đạt và bồi dưỡng tình cảm hứng thú học tập, hạn chế tối đa tình trạng ra đề kiểm tra yêu cầu học sinh học thuộc lòng, nhớ máy móc.

    12. Thực hiện yêu cầu giảm tải, không thêm những nội dung nâng cao ngoài SGK. Tập trung hướng dẫn học sinh đạt kết quả cơ bản ghi ở đầu mỗi bài học.

    B. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

    (Phần ghi các tuần là để tham khảo)

    LỚP 6

    Cả năm: 37 tuần (140 tiết)

    Học kì I: 19 tuần (72 tiết)

    Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

     

    HỌC KÌ I

    Tuần 1      

    Tiết 1 đến tiết 4

    Con Rồng cháu Tiên;

    Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;  

    Từ và cấu tạo từ tiếng Việt; 

    Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

    Tuần 2      

    Tiết 5 đến tiết 8

    Thánh Gióng; 

    Từ mượn;  

    Tìm hiểu chung về văn tự sự.

    Tuần 3                      

    Tiết 9 đến tiết 12

    Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; 

    Nghĩa của từ; 

    Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

    Tuần 4                      

    Tiết 13 đến tiết 16

    Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;

    Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;  

    Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

    Tuần 5                      

    Tiết 17 đến tiết 20

    Viết bài Tập làm văn số 1;

    Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; 

    Lời văn, đoạn văn tự sự.

    Tuần 6                      

    Tiết 21 đến tiết 24

    Thạch Sanh;  

    Chữa lỗi dùng từ; 

    Trả bài Tập làm văn số 1.

    Tuần 7      

    Tiết 25 đến tiết 28

    Em bé thông minh; 

    Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

    Kiểm tra Văn.

    Tuần 8                      

    Tiết 29 đến tiết 32

    Luyện nói kể chuyện;

    Cây bút thần;

    Danh từ.  

    Tuần 9                      

    Tiết 33 đến tiết 36

    Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;

    Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng;

    Thứ tự kể trong văn tự sự. 

    Tuần 10    

    Tiết 37 đến tiết 40

    Viết bài Tập làm văn số 2;

    Ếch ngồi đáy giếng;

    Thầy bói xem voi.

    Tuần 11    

    Tiết 41 đến tiết 44

    Danh từ (tiếp);

    Trả bài kiểm tra Văn;

    Luyện nói kể chuyện;

    Cụm danh từ.                 

    Tuần 12    

    Tiết 45 đến tiết 48

    Hướng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; 

    Kiểm tra Tiếng Việt;

    Trả bài Tập làm văn số 2;

    Luyện tập xây dựng bài tự sự- Kể chuyện đời thường.

    Tuần 13    

    Tiết 49 đến tiết 52

    Viết bài Tập làm văn số 3;

    Treo biển;

    Hướng dẫn đọc thêm: Lợn cưới, áo mới;

    Số từ và lượng từ.

    Tuần 14

    Tiết 53 đến tiết 56

    Kể chuyện tưởng tượng;

    Ôn tập truyện dân gian; 

    Trả bài kiểm tra Tiếng Việt.

    Tuần 15

    Tiết 57 đến tiết 60

    Chỉ từ; 

    Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

    Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa; 

    Động từ.

    Tuần 16

    Tiết 61 đến tiết 63

    Cụm động từ;

    Mẹ hiền dạy con;

    Tính từ và cụm tính từ. 

    Tuần 17

    Tiết 64 đến tiết 66

    Trả bài Tập làm văn số 3;

    Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

    Ôn tập Tiếng Việt.

    Tuần 18

    Tiết 67 đến tiết 69

    Kiểm tra học kì I;

    Hoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện.

    Tuần 19

    Tiết 70 đến tiết 72

    Chương trình Ngữ văn địa phương;

    Trả bài kiểm tra học  kì I.

    HỌC KÌ II

    Tuần 20

    Tiết 73 đến tiết 75

    Bài học đường đời đầu tiên;

    Phó từ.

    Tuần 21

    Tiết 76 đến tiết 78

    Tìm hiểu chung về văn miêu tả;

    Sông nước Cà Mau;

    So sánh. 

    Tuần 22

    Tiết 79 đến tiết 81

    Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;

    Bức tranh của em gái tôi. 

    Tuần 23

    Tiết 82 đến tiết 84

    Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo); 

    Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

    Tuần 24

    Tiết 85 đến tiết 88

    Vượt thác;

    So sánh (tiếp);

    Chương trình địa phương Tiếng Việt; 

    Phương pháp tả cảnh;

    Viết bài Tập làm văn tả cảnh  (làm ở nhà).

    Tuần 25

    Tiết 89 đến tiết 92

    Buổi học cuối cùng;

    Nhân hoá; 

    Phương pháp tả người.

    Tuần 26

    Tiết 93 đến tiết 96

    Đêm nay Bác không ngủ;

    Ẩn dụ;

    Luyện nói về văn miêu tả.

    Tuần 27

    Tiết 97 đến tiết 100

    Kiểm tra Văn;

    Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà; 

    Lượm;

    Hướng dẫn đọc thêm: Mưa.

    Tuần 28

    Tiết 101 đến tiết 104

    Hoán dụ;

    Tập làm thơ bốn chữ;

    Cô Tô.

    Tuần 29

    Tiết 105 đến tiết 108

    Viết bài Tập làm văn tả người; 

    Các thành phần chính của câu;

    Thi làm thơ 5 chữ.

    Tuần 30

    Tiết 109 đến tiết 112

    Cây tre Việt Nam;

    Câu trần thuật đơn; 

    Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;

    Câu trần thuật đơn có từ .

    Tuần 31

    Tiết 113 đến 116

    Lao xao;

    Kiểm tra Tiếng Việt;

    Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người.

    Tuần 32

    Tiết 117 đến tiết 120

    Ôn tập truyện và kí;

    Câu trần thuật đơn không có từ ; 

    Ôn tập văn miêu tả;

    Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.

    Tuần 33

    Tiết 121 đến tiết 124

    Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo; 

    Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;

    Viết đơn.

    Tuần 34

    Tiết 125 đến tiết 128

    Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; 

    Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);

    Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi.

    Tuần 35

    Tiết 129 đến tiết 132

    Động Phong Nha;

    Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than); 

    Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);

    Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt.

    Tuần 36

    Tiết 133 đến tiết 136

    Tổng kết phần Văn và Tập làm văn;

    Tổng kết phần Tiếng Việt;

    Ôn tập tổng hợp.

    Tuần 37

    Tiết 137 đến tiết 140

    Kiểm tra học kì II;

    Chương trình Ngữ văn địa phương.

    LỚP 7

    Cả năm: 37 tuần (140 tiết)

    Học kì I:   19 tuần (72 tiết)

    Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

    HỌC KÌ I

    Tuần 1

    Tiết 1 đến tiết 4

    Cổng trường mở ra;

    Mẹ tôi;

    Từ ghép;

    Liên kết trong văn bản.

    Tuần 2

    Tiết 5 đến tiết 8

    Cuộc chia tay của những con búp bê;

    Bố cục trong văn bản;

    Mạch lạc trong văn bản.

    Tuần 3

    Tiết 9 đến tiết 12

    Những câu hát về tình cảm gia đình;

    Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người;

    Từ láy; 

    Quá trình tạo lập văn bản;

    Viết bài Tập làm văn số 1 học sinh làm ở nhà.

    Tuần 4

    Tiết 13 đến tiết 16

    Những câu hát than thân;

    Những câu hát châm biếm;

    Đại từ; 

    Luyện tập tạo lập văn bản.

    Tuần 5

    Tiết 17 đến tiết 20

    Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh; 

    Từ Hán Việt;

    Trả bài Tập làm văn số 1;

    Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.

    Tuần 6

    Tiết 21 đến tiết 24

    Côn Sơn ca;

    Hướng dẫn đọc thêm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra; 

    Từ Hán Việt (tiếp);

    Đặc điểm văn bản biểu cảm;

    Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm.

    Tuần 7

    Tiết 25 đến tiết 28

    Bánh trôi nước;

    Hướng dẫn đọc thêm: Sau phút chia li; 

    Quan hệ từ;

    Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm.

    Tuần 8

    Tiết 29 đến tiết 32

    Qua đèo Ngang;

    Bạn đến chơi nhà;

    Viết bài Tập làm văn số 2.

    Tuần 9

    Tiết 33 đến tiết 36

    Chữa lỗi về quan hệ từ;

    Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư;

    Từ đồng nghĩa;

    Cách lập ý của bài văn biểu cảm.

    Tuần 10

    Tiết 37 đến tiết 40

    Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ); 

    Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư);

    Từ trái nghĩa;

    Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.

    Tuần 11

    Tiết 41 đến tiết 44

    Bài ca nhà tranh bị gió thu phá;

    Kiểm  tra Văn; 

    Từ đồng âm;

    Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.

    Tuần 12

    Tiết 45 đến tiết 48

    Cảnh khuya, Rằm tháng giêng; 

    Kiểm tra Tiếng Việt;

    Trả bài Tập làm văn số 2;

    Thành ngữ.

    Tuần 13

    Tiết 49 đến tiết 52

    Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra Tiếng Việt; 

    Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học;

    Viết bài Tập làm văn số 3.

    Tuần 14

    Tiết 53 đến tiết 56

    Tiếng gà trưa;

    Điệp ngữ;

    Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.

    Tuần 15

    Tiết 57 đến tiết 60

    Một thứ quà của lúa non: Cốm;

    Trả bài Tập làm văn số 3; 

    Chơi chữ;

    Làm thơ lục bát.

    Tuần 16

    Tiết 61 đến tiết 63

    Chuẩn mực sử dụng từ;

    Ôn tập văn bản biểu cảm;

    Mùa xuân của tôi.

    Tuần 17

    Tiết 64 đến tiết 66

    Hướng dẫn đọc thêm: Sài Gòn tôi yêu;

    Luyện tập sử dụng từ;

    Ôn tập tác phẩm trữ tình.

    Tuần 18

    Tiết 67 đến tiết 69

    Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp);

    Ôn tập Tiếng Việt

    Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);

    Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.

    Tuần 19

    Tiết 70 đến tiết 72

    Kiểm tra học kì I;

    Trả bài kiểm tra kì I.

    HỌC KÌ II

    Tuần 20

    Tiết 73 đến tiết 75

    Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;

    Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn; 

    Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

    Tuần 21

    Tiết 76 đến tiết 78

    Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp);

    Tục ngữ về con người và xã hội;

    Rút gọn câu.

    Tuần 22

    Tiết 79 đến tiết 81

    Đặc điểm của văn bản nghị luận;

    Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận;

    Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    Tuần 23

    Tiết 82 đến tiết 84

    Câu đặc biệt; 

    Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận;

    Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.

    Tuần 24

    Tiết 85 đến tiết 88

    Sự giàu đẹp của tiếng Việt;

    Thêm trạng ngữ cho câu; 

    Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.

    Tuần 25

    Tiết 89 đến tiết 92

    Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp);

    Kiểm tra Tiếng Việt; 

    Cách làm bài văn lập luận chứng minh;

    Luyện tập lập luận chứng minh.

    Tuần 26

    Tiết 93 đến tiết 96

    Đức tính giản dị của Bác Hồ;

    Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động; 


    Nguyễn Trung Thu @ 17:55 11/03/2011
    Số lượt xem: 3202
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến
    print

    Duyệt văn nghệ kỉ niệm 81 năm ngày thành lập Đoàn.

    slide Hội trại 26-3